Vitamin B – Hiểu đúng từng tác dụng của loại thuốc này

0

các loại vitamin B giúp nâng cao sức đề kháng, tương trợ quá trình tiêu hóa, do vậy có liên quan đến hệ tiêu hóa của trẻ. Đối có trẻ nhỏ, việc bổ sung nhiều vitamin nói chung và nhóm vitamin b kể riêng sẽ đảm bảo sự lớn mạnh đều đặn và cân đối trong những năm tháng đầu đời.

I. Vitamin B bổ sung năng lượng cho cơ thể

Vitamin B bao gồm những loại: B1, B2, B3, B5, B6, B7, B8, B9, B12. Nhìn chung, vitamin B đều có tác dụng hỗ trợ thời kỳ cung cấp năng lượng trong cơ thể cũng như trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong tế bào.

Vitamin B còn góp phần điều hòa tâm sinh lý, giúp chống lại những tâm cảnh tiêu cực, mỏi mệt, ủ rũ. Có thể nói, vitamin B đóng vai trò to to đối có sự vững mạnh của trẻ, cả về thể chất lẫn trí tuệ. bên cạnh đó, vitamin B có nhiều trong thực phẩm hằng ngày và dễ bị phân hủy trong nước. vì thế, khó thuận tiện bổ sung vitamin B cho trẻ, nhất là trẻ biếng ăn hoặc gặp rắc rối với đường tiêu hóa.

bên cạnh chức năng chung của hàng ngũ, mỗi loại vitamin B có các vai trò riêng trong quá trình sinh trưởng và lớn mạnh của trẻ nhỏ. 1 số vitamin thuộc nhóm B sau sẽ tác động trực tiếp đến hệ tiêu hóa, chuyển hóa kết nạp những chất dinh dưỡng của trẻ

vitamin B

II. Công dụng của vitamin B1, B2, B5

Vitamin B1 hay còn gọi là thiamin. Vitamin B1 có nhiều trong vỏ của những hạt ngũ cốc như : vỏ cám của gạo, lúa mì… giả dụ ăn gạo xay xát quá kỹ dễ có nguy cơ bị thiếu vitamin B1. Vitamin B1 còncó nhiều trong đậu đỗ,thịt, cá. Nhưng vitamin B1 lại rất dễ bị hao hụt trong giai đoạn nấu chín, do vậy nguy cơ thiếu B1 rất dễ xảy ra, nhất là đối với con nhỏ.

Vitamin B1 cần phải có cho việc tạo ra một loại men (enzyme) thiết yếu tham gia vào công đoạn chuyển hóa đường và quá trình lớn mạnh của cơ thể. không những thế, vitamin B1 kích thích sự tạo thành một dòng men tham gia vào quá trình tiêu hóa thức ăn, kích thích cảm giác thèm ăn. khi thiếu vitamin B1, trẻ thường biếng ăn, mỏi mệt, nhất là những trẻ lười ăn chất bột đường như: bột, cháo, cơm… thì việc bổ sung vitamin B1 là cần làm.

Vitamin B2 tên gọi quốc tế là riboflavin. Trong khi đó, vitamin B2 sở hữu trong hầu hết những tế bào sống. những loại thực phẩm ta tiêu dùng hằng ngày như: ngũ cốc, rau xanh, đậu các chiếc, làm thịt, trứng, sữa, tim, thận, gan, lách… đều với vitamin B2 (tỉ lệ mất vitamin B2 khi chế biến thức ăn khoảng 15 – 20%). Hàm lượng vitamin B2 trong động vật cao hơn thực vật. Vitamin B2 thải trừ chính yếu theo nước đái (làm cho nước giải có màu vàng), 1 phần nhỏ thải trừ theo phân.

Xem thêm: Canxi D3 và Vitamin D3 có tốt cho trẻ nhỏ?

Trong thân thể, vitamin B2 có nhiều vai trò quan trọng: thành phần quan trọng của các men oxydase; trực tiếp tham gia vào oxy hóa hoàn nguyên; khống chế các phản ứng hô hấp chuyển hóa của tế bào;chuyển hóa các chất: đường, đạm, béo ra năng lượng để cung ứng cho các tế bào hoạt động; tác động đến việc hấp thu, tồn trữ và sử dụng sắt trong cơ thể (rất quan trọng trong việc phòng chống thiếu máu do thiếu sắt).

Vitamin B2 tham dự vào sự chuyển hóa thức ăn thành năng lượng bằng cách chuyển hóa chất bột, chất béo và chất đạm phê chuẩn những loại men, giúp cơ thể tự cân bằng chế độ dinh dưỡng. Nó cũng tác động đến khả năng cảm thụ ánh sáng của mắt, nhất là đối với khả năng cảm thụ màu. Vitamin B2 cộng với vitamin A khiến cho dây thần kinh thị giác hoạt động tốt, đảm bảo thị giác của trẻ tăng trưởng bình thường, trong các trường hợp bị tiêu chảy kéo dài, thương tổn niêm mạc ruột vitamin B2 còn mang tác dụng phục hồi khiến lành tổn thương niêm mạc ruột

Vitamin B5 hay còn gọi là axít pantothenic được tìm thấy trong cơ thể cốt yếu dưới dạng coenzym A, tiền chất của coenzyme A. quá trình tổng hợp coenzym A được thực hành đối với những tế bào của cơ thể.

Nồng độ của axít pantothenic và coenzyme đổi thay tùy theo hiện trạng dinh dưỡng.

Tầm quan yếu của vitamin B5 đã được xác định: nó là một trong ba yếu tố thiết lập nên coenzyme A, thiết yếu cho toàn bộ hoạt động chuyển hóa năng lượng của tế bào.

Nó can hệ vào chuyển hóa lipid, glucid và protid trong giai đoạn tổng hợp hormon steroid có dẫn xuất từ cholesterol. tham gia vào thời kỳ lên men tiêu hóa, đóng vai trò quan trọng trong công đoạn giải phóng năng lượng trong khoảng chất béo, chất bột, đạm và rượu.

Vitamin B5 tạo điều kiện tiện lợi cho thời kỳ phát triển và độ bền của da cũng như niêm mạc. tuy nhiên, nó cũng đóng vai trò trong quá trình lớn mạnh chức năng của hệ thần kinh trung ương.

Xem thêm: Vitamin C có ở đâu? Vitamin C có tác dụng gì ?

Vitamin B6 tham gia vào men tiêu hóa dưới dạng coenzyme, đóng vai trò cần thiết trong chuyển hóa chất đạm. Chất bột con đường và chất béo, đảm bảo hoạt động hệ thần kinh trung ương. không những thế còn đam mê gia tiổng hợp hemoglobin, khi thiếu vitamin B6 cũng dẫn tới thiếu máu.

Vitamin B9 hay còn gọi là axít folic: tham gia công đoạn tạo ra tế bào mới và duy trì sự hoạt động của chúng. Nó đặc thù quan trọng trong giai đoạn phân chia và lớn lên nhanh của tế bào như ở trẻ sơ sinh và đàn bà mang thai. Chất này thiết yếu trong việc nhân đôi ADN và giúp hạn chế đột biến ADN (vốn là một yếu tố gây ung thư).

Thường ít lúc trẻ bị thiếu 1 loại vitamin lực lượng B trơ trọi mà thường là thiếu nhiều loại cùng 1 lúc, thường hay gặp ở trẻ biếng ăn, chậm lớn, hay bị rối loạn tiêu hóa kéo dài. thành ra khi trẻ biếng ăn, chậm lớn ngoài việc tìm ra nguyên do để điều trị, những bà mẹ có thể bổ sung các vitamin B, kẽm và lysin… để giúp trẻ ăn ngon miệng phòng chống suy dinh dưỡng ở con nhỏ.

II. Vitamin B có trong thực phẩm nào?

những loại vitamin như B6, B8 và B12 đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn luân chuyển chất của cơ thể,.. thành ra, bổ sung thực phẩm giàu vitamin B mỗi ngày để ngăn ngừa bệnh tật, duy trì sức khỏe.

các cái vitamin như B6, B8 và B12 đóng vai trò quan trọng trong thời kỳ luân chuyển chất của thân thể,.. vì vậy, bổ sung thực phẩm giàu vitamin B mỗi ngày để ngăn đề phòng bệnh tật, duy trì sức khỏe.

thịt, cá và sản phẩm sữa. thịt gà, gan, trứng và cá hồi là các loại thực phẩm chứa vitamin B5, B8 và B12. không những thế, bạn có thể nạp sinh tố này trong sữa chua và sữa. Hãy bổ sung những loại thực phẩm trên vào chế độ ăn uống để hưởng thụ nhiều ợi ích sức khỏe khác ngoài các mẫu sinh tố đề cập trên.

Xem thêm: Thuốc sắt cho bà bầu nên uống khi nào ? Bảng nhu cầu sắt mỗi ngày

Súp lơ, nấm. những dòng rau phổ biến vitamin B5 bao gồm súp lơ và bông cải xanh. tuy nhiên, nấm cũng là 1 nguồn sản xuất đáng nhắc đến. Ngoài vitamin B5, bạn có thể thu nạp trong các thực phẩm này các dưỡng chất thiết yếu cho thời kỳ chuyển hóa chất.

Dâu và bắp. khi nhắc tới những chiếc quả giàu vitamin B5, dâu và bắp đáng được “xướng danh”. những cái quả này chứa nhiều dinh dưỡng và chất chống ô xy hóa. một bát dâu hay một trái bắp luộc ngoài việc giúp bạn bổ sung năng lượng còn đem lại đa dạng ích lợi sức khỏe khác nhau.

những loại hạt. Nhai 1 nắm hạt (như điều, hạnh nhân…) là một trong những cách hiệu quả nhất để thu nhận vitamin B5. bên cạnh đó, việc bổ sung hạt hướng dương vào công đoạn chuẩn bị thức ăn ko chỉ làm tăng hương vị món ăn mà còn cung cấp cho bạn những số lượng đáng nói a xít pantothenic (vitamin B5) cần để thực hành nhiều chức năng hóa học khác nhau.

Đậu. Đây là nguồn thực phẩm chứa nhiều vitamin B8. Ẳn 100 gr đậu trắng hay đậu lima có thể cung ứng cho bạn lần lượt 65 và 44 mg inositol (vitamin B8). tuy nhiên, đậu còn giúp tăng cường chất xơ ngừa táo bón.

Dưa ruột vàng và trái cây có múi. Dưa ruột vàng và các loại trái cây có múi (trừ chanh) giúp bạn bổ sung vitamin B8. tuy nhiên, những loại trái cây này còn là kho chứa vitamin C tốt cho da và huyết mạch.

Bánh mì nguyên hạt. Đây cũng là nguồn cung ứng đáng nhắc vitamin B8 cho bạn. Mỗi lát bánh mì nguyên hạt nặng 37 gr đựng khoảng 13 mg inositol. Cũng như những dòng đậu, bánh mì nguyên hạt giúp bạn nâng cao thêm lượng chất xơ cho cơ thể.
Hải sản. Đây là 1 trong những nguồn phân phối vitamin B12 tự nhiên dồi dào nhất. kèm theo, đây chẳng phải là sinh tố độc nhất thu được từ mẫu thực phẩm này. Hãy bổ sung hải sản vào chế độ ăn uống hằng tuần để giảm rủi ro đau tim.

IV. Lưu ý khi sử dụng vitamin B

Do là thuốc nên việc dùng vitamin cần phải đúng, đủ liều và tuyệt đối ko được lạm dụng vì lúc lạm dụng có khả năng dẫn tới hậu quả nguy hiểm cho sức khỏe. Dưới đây, xin dẫn một số mẫu thường dùng:

Vitamin B1 (còn gọi là thiamin): Là vitamin tham dự vào nhiều phản ứng chuyển hóa, đặc trưng là chuyển hóa glucid (đường, bột). Đối với vitamin B1, nhu cầu hằng ngày khoảng 1,5 mg. Nhu cầu vitamin B1 cần đáp ứng cho cơ thể con người phải đạt 0,4 mg/1.000 Kcal; khi lượng này hơn 0,25 mg/1.000 Kcal sẽ gây nên bệnh tê phù. Là loại vitamin lành nhưng cũng có trường hợp gây phản ứng tuy ít gặp. Ngoài gây sốc phản vệ khi tiêm, dùng vitamin B1 có thể bị các tác dụng phụ như tăng áp huyết cấp, ngứa, nổi mề đay, khó thở, kích thích tại chỗ tiêm.

Vitamin B2: Nhu cầu vitamin B2 mỗi ngày cho có thể tùy thuộc giới tính, lứa tuổi. ví dụ, trẻ sơ sinh tới 6 tháng tuổi là 0,4 mg, 6 – 12 tháng: 0,5 mg, 4 – 6 tuổi: một,1 mg, 15 – 18 tuổi: 1,8 mg, 19 – 50 tuổi: 1,7 mg, từ 51 tuổi trở đi chỉ cần 1,2 mg/ngày. Nam giới cần 1,6 mg, phụ nữ 1,2 mg/ngày. Vitamin B2 không độc nhưng lúc tiêu dùng liều cao thì nước tiểu sẽ chuyển màu vàng nhạt, gây lệch lạc đối với một số xét nghiệm nước giải trong phòng thí nghiệm.

Vitamin B3 (còn gọi là vitamin PP): với thành phần hoạt chất là axít nicotinic hoặc nicotinamide; là loại vitamin không được dự trữ và rất ít lúc được tạo ra bởi công đoạn tổng hợp chất. vì vậy, nó phải được thu nhận duyệt chế độ ăn uống hằng ngày. Vitamin D3 giúp giảm lượng cholesterol, giúp ích cho thời kỳ tuần hoàn máu và hình thành hệ tâm thần. Nó cũng can thiệp vào công đoạn tổng hợp các hormone giới tính. Bằng phương pháp kích thích sự tổng hợp chất sừng, vitamin B3 tham dự cải thiện vẻ đẹp làn da và mái tóc. Nhu cầu vitamin B3 hằng ngày của người trưởng thành là trong khoảng 15 – 18 mg. Cũng như những vitamin khác của hàng ngũ B, nó sẽ được nạp vào thân thể vận động viên mang liều lượng cao hơn. Người nghiện rượu cũng cần nạp 1 lượng vitamin B3 cao hơn trung bình. không những thế, vitamin B3 có thể tạo ra cơn bốc hỏa, buồn nôn, đánh trống ngực xuất hiện lúc sử dụng thuốc và tự hết sau 30 – 40 phút.

Xem thêm: Top 5 loại thực phẩm mát gan nên sử dụng hàng ngày

Vitamin B6: Hòa tan trong nước, chịu nhiệt nhưng bị tia tử ngoại, sự ôxy hóa phân hủy. Vitamin B6 giúp duy trì những chức năng thường nhật của não bộ, giúp tạo hồng huyết cầu, kháng thể, estrogen (hormone nữ). Vitamin B6 còn điều hòa sự phân phối hóa chất ở não bộ, kiểm soát tình trạng ngủ nghỉ, xúc cảm. Vitamin B6 cũng được tiêu dùng để chữa những trường hợp thiếu máu, không liên quan mang khoáng vật sắt.

Mỗi ngày làng nhàng nên tiêu thụ khoảng hai mg vitamin B6. người cao tuổi và đàn bà mang thai hoặc đang sử dụng viên uống hạn chế thai có nhu cầu cao hơn. không những thế, nhu cầu cũng nâng cao theo tỉ lệ thuận với thành phần chất đạm trong bữa ăn.

bên cạnh đó, khi thừa vitamin B6 có thể dẫn đến viêm đa dây thần kinh, giảm trí nhớ. Liều cao vitamin B6 (trên 10 g/ngày) có thể khiến gan tạo ra những men bất thường.

Vitamin B12: Điều hòa chuyển hóa đạm, tăng cường tạo hồng huyết cầu, khiến hạ tỉ lệ cholesterol. không những thế, vitamin này còn mang tác dụng chống dị ứng, giảm đau. Thiếu vitamin B12 và axít folic khiến tổn thương đến sự tổng hợp axít nucleic, ảnh hưởng tới chức phận tạo máu và hệ thần kinh. không những thế, lạm dụng vitamin B12 với thể gây tăng sản tuyến giáp, khiến cho tăng hồng huyết cầu quá mức, bệnh cơ tim…; llúc xảy ra tác dụng thứ phát gây nôn nao, choáng váng, nổi mề đay. Liều nhàng nhàng là từ 100 – 500 mcg/ngày. sử dụng liều cao cần mang sự chỉ dẫn của bác sĩ.

Bài liên quan

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here