Thuốc Prednisolone là gì? 8 điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc

0

Prednisolone là một loại glucocorticoid có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch. Để rõ hơn các thông tin về thuốc Prednisolone, công dụng của thuốc như thế nào và có những lưu ý gì khi dùng, chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài viết sau.

Những thông tin chung về thuốc Prednisolone

nhung thong tin chung ve thuoc Prednislone
nhung thong tin chung ve thuoc Prednislone

Tên chung quốc tế: Prednisolone.

Loại thuốc: Thuốc chống viêm corticosteroid, Glucocorticoid.

Dạng bào chế:

Viên nén hoặc viên nén bao tan trong ruột 2,5; 5; 10; 20; 50 mg prednisolon.

Dung dịch tiêm: Prednisolon natri phosphat 20 mg/ml.

Hỗn dịch trong nước để tiêm: Prednisolon acetat 25 mg/ml.

Dung dịch nhỏ mắt prednisolon natri phosphat 0,5%.

Siro prednisolon 15 mg/5 ml.

Thành phần chính của thuốc: Prednisolone acetate.

Hấp thụ: Qua đường uống.

Chuyển hóa: Qua bộ phận gan.

Thải trừ: Chủ yếu qua nước tiểu.

Tác dụng của thuốc Prednisolon

Tac dung cua thuoc Prednislone
Tac dung cua thuoc Prednislone

Prednisolon là một glucocorticoid có tác dụng rõ rệt chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch. Prednisolon chỉ có tác dụng mineralocorticoid yếu, vì vậy nếu dùng thuốc trong thời gian có rất ít nguy cơ giữ Natri và phù. Tác dụng chống viêm của prednisolon có hiệu lực bằng 4 mg methylprednisolon và bằng 20 mg hydrocortison. Prednisolon ức chế bạch cầu thoát mạch và xâm nhiễm vào mô bị viêm. Prednisolon dùng đường toàn thân làm giảm số lượng các tế bào lympho, bạch cầu ưa eosin, bạch cầu đơn nhân trong máu ngoại biên và giảm sự di chuyển củachúng vào vùng bị viêm. Thuốc còn ức chế chức năng của các tế bào lympho và của các đại thực bào ở mô.

Prednisolon còn giảm tổng hợp prostaglandin do ức chế phospholipase A2. Corticosteroid cũng làm tăng nồng độ lipocortin, ức chế phospholipase A2. Cuối cùng thuốc làm giảm sự xuất hiện cyclooxygenase ở những tế bào viêm, do đó làm giảm lượng enzym để sản sinh prostaglandin.

Prednisolon làm giảm tính thấm mao mạch do ức chế hoạt tính của kinin và các nội độc tố vi khuẩn và do làm giảm lượng histamin giải phóng bởi bạch cầu ưa base. Tác dụng ức chế miễn dịch của glucocorticoid phần lớn do những tác dụng nêu trên. Với liều thấp, glucocorticoid có tác ụng chống viêm, với liều cao glucocorticoid có tác dụng ức chế miễn dịch.

Prednisolon có hiệu lực trong hen phế quản nặng, chứng tỏ vai trò của viêm trong sinh bệnh học miễn dịch của bệnh này.

Chỉ định và chống chỉ định khi dùng thuốc Prednisolone

Chi dinh va chong chi dinh khi dung thuoc Prednislone
Chi dinh va chong chi dinh khi dung thuoc Prednislone

Chỉ định dùng thuốc:

Viêm khớp dạng thấp.

Lupút ban đỏ toàn thân.

Một số thể viêm mạch (viêm động mạch thái dương và viêm quanh động mạch nút).

Bệnh sarcoid.

Hen phế quản.

Viêm loét đại tràng.

Thiếu máu tan huyết, giảm bạch cầu hạt.

Những bệnh dị ứng nặng gồm cả phản vệ.

Chống chỉ định dùng thuốc:

Có tiền sử dị ứng hoặc có mẫm cảm với thành phần của thuốc.

Bệnh nhân suy gan, suy thận ở mức độ nghiêm trọng.

Người suy tim cấp và mạn.

Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.

Bị động kinh.

Nhiễm khuẩn nặng, trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.

Nhiễm trùng da do virus, nấm.

Ðang dùng vaccin virus sống.

Với những đối tượng như vậy, trước khi dùng thuốc cần cân nhắc hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để được tư vấn khoa học. Không tự ý mua thuốc về sử dụng vì khi xảy ra tác dụng phụ rất khó sử lý, dẫn đến nguy hiểm cho sức khỏe và tính mạng.

Liều dùng và cách dùng thuốc Prednisolone

Liều dùng của thuốc:

Lieu dung va cach dung thuoc Prednislone
Lieu dung va cach dung thuoc Prednislone

Người lớn mắc hội chứng thận hư:

Liều khởi đầu: Dùng 2 mg/ kg/ ngày (tối đa 80 mg/ngày) chia làm 3 đến 4 lần trên ngày.

Liều duy trì: Dùng 0,5 – 1 mg/ kg/ liều mỗi ngày.

Để kháng viêm:

Dùng 5 đến 60 mg mỗi ngày và chia 1 – 4 lần trên ngày.

Đối với trẻ em:

Mắc hội chứng thận hư:

Liều khởi đầu: Dùng 2 mg/ kg/ ngày (tối đa 80 mg/ngày) chia làm 3 đến 4 lần trên ngày.

Liều duy trì: Dùng 0,5 – 1 mg/ kg/ Liều mỗi ngày.

Mắc bệnh hen suyễn:

Đối với trẻ em dưới 1 tuổi:

Liều cấp tính: Cho trẻ dùng 10 mg mỗi 12 giờ.

Liều  duy trì: Cho trẻ dùng 10 mg uống cách ngày.

Đối với trẻ em 1 đến 4 tuổi:

Liều cấp tính: Cho trẻ dùng 20 mg mỗi 12 giờ.

Liều  duy trì: Cho trẻ dùng 20 mg uống cách ngày.

Đối với trẻ em từ 5 đến 12 tuổi:

Liều cấp tính: Cho trẻ dùng 30 mg mỗi 12 giờ.

Liều  duy trì: Cho trẻ dùng 30 mg uống cách ngày.

Đối với trẻ em hơn 12 tuổi:

Liều cấp tính: Cho trẻ dùng 40 mg mỗi 12 giờ.

Liều  duy trì: Cho trẻ dùng 40 mg uống cách ngày.

Để kháng viêm:

Dùng 0,05 – 2 mg /kg/ ngày chia cho trẻ uống 1 – 4 lần/ngày.

Để ức chế miễn dịch:

Dùng 0,05 – 2 mg/ kg/ ngày chia cho trẻ uống 1 – 4 lần/ngày.

Cách dùng thuốc: Theo sự hướng dẫn bác sĩ.

Tác dụng phụ khi dùng thuốc Prednisolone

Tác dụng phụ

– Rối loạn điện giải: Hạ huyết áp, kiềm máu, giữ nước muối đôi khi gây tăng huyết áp dẫn đến suy tin sung huyết.

– Rối loạn nội tiết chuyển hóa: hội chứng Cushing; ngừng tiết ACTH, (có khi vĩnh viễn), giảm dung nạp glucose hồi phục được, đái đường tiềm ẩn, ngừng tăng trưởng ở trẻ em, đôi khi kinh nguyệt không đều, rậm lông.

– Rối loạn cơ xương: teo cơ, yếu cơ, loãng xương (có khi vĩnh viễn, gãy xương bệnh lý, đặc biệt lún đốt sống, hoại thư xương không nhiễm khuẩn của cổ xương đùi, đưt dây chằng.

– Rối loạn tiêu hóa: loét dạ dày-tá tràng, xuất huyết, thủng, loét ruột non, viêm tuy cấp.

– Rối lọan da: teo da, chậm liền sẹo, ban xuất huyết, bầm máu, mụn trứng cá, rậm lông.

– Rối loạn thần kinh: hưng phấn quá độ, sảng khoái, rối lọan giấc ngủ. Hiếm khi hưng cảm quá độ, lẫn tâm thần, sảng mộng, co giật khi ngưng dùng thuốc.

– Rối loạn mắt: tăng nhãn áp, đục thủy tinh thể-tăng áp lực nội sọ(do ngừng thuốc đột ngột).

Thường gặp: Buồn nôn, tiêu chảy, ngứa, mụn trứng cá.

Ít gặp:Bị đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, đổ nhiều mồ hôi, tăng lượng đường huyết, nấm miệng hoặc nhiễm trùng nấm men, có đốm trắng trong miệng;

Hiếm gặp: Bị hạ huyết áp, loạn nhịp tim, cơ thể khó cử động, co giật, hoa mắt, đi ngoài kèm theo máu hoặc trong nước tiểu , bị suy hô hấp, các vấn đề về thần kinh trung ương, bị co thắt đường ruột, có dấu hiệu khô miệng.

Ghi chú: Thông báo cho bác sĩ tác dụng phụ gặp phải khi dùng thuốc.

Lưu ý và thận trọng khi dùng thuốc: 

Thận trọng ở những bệnh nhân giảm chức năng thận.

Người bị động kinh.

Bạn bị dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc.

Phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú.

Đang có vấn đề về sức khỏe.

Thận trọng đề phòng quá liều.

Suy tuyến thượng thận cấp có thể xảy ra khi ngừng thuốc đột ngột sau thời gian dài điều trị hoặc khi có stress.

Khi tiêm trong khớp cần đảm bảo vô trùng tuyệt đối.

Khi dùng liều cao, có thể ảnh hưởng đến tác dụng của tiêm chủng vaccin.

Bảo quản thuốc như thế nào?

Mỗi loại thuốc có một số phương pháp bảo quản khác nhau, nhưng dưới đây là một số phương pháp bảo quản thuốc tốt nhất:

Để thuốc ở những nơi khô ráo, thoáng mát.

Bảo quản ở nhiệt độ phòng, không được quá 30 độ C.

Không được để thuốc trong ngăn đá tủ lạnh.

Không để thuốc tiếp xúc lâu với không khí.

Tránh ánh nắng mặt trời trực tiếp chiếu vào thuốc.

Khi dùng thuốc thì mới mở ra.

Tương tác của thuốc

Không dùng chung với một số loại sau đây, thuốc ức chế hệ thần kinh trung ương, thuốc trị trầm cảm, thuốc giảm đau, rượu và thuốc mê; vắc xin Rotavirus sống, Aldesleukin; Apixaban; Asparaginase; Bupropion; Ceritinib; Dabrafenib; Darunavir; Donepezil; Eliglustat; Idelalisib; Nilotinib; Olaparib; Palbociclib; Piperaquine; Pixantrone; Ritonavir; Sorafenib.

Tuong tac cua thuoc
Tuong tac cua thuoc

Quá liều và xử lý

Các triệu chứng quá liều cấp tính: Phần lớn chỉ gây buồn nôn, tiêu chảy. Có thể xảy ra quá mẫn thần kinh cơ và co giật, đặc biệt ở người bệnh suy thận. Đối với người cao tuổi, bị áp lực, suy nhược tinh thần, dấu hiệu của quá liều thường là giảm tần số thở và cản trở sự lưu thông máu, người xanh tím, ngủ gà, cơ mềm, da lạnh.

Xử lí: Bảo vệ đường hô hấp của người bệnh, thông khí hỗ trợ và truyền dịch. Chủ yếu là điều trị hỗ trợ hoặc giải quyết triệu chứng sau khi rửa, tẩy dạ dày ruột.

Hi vọng những thông tin về thuốc Prednisolone trên đây đã đem đến cho các bạn những kiến thức bổ ích và cần thiết để chăm sóc sức khỏe bản thân.

Comments

Bài liên quan

Thuốc Rotudin là gì? Những thông tin cần biết về thuốc Rotudin Thuốc Rotudin là một loại thuốc an thần, được chiết xuất từ cây bình vôi. Thuốc có tác dụng  giúp b...
Thuốc nifedipin là gì? 6 điều cần thận trọng khi dùng thuốc nifedipin Thuốc nifedipin bạn đã bao giờ dùng chưa? Bạn đã biết những thông tin cần thiết nào về loại thuốc nà...
Thuốc domperidon-stada là gì ? 9 lưu ý cần biết khi dùng thuốc domperidon-stada Trong bối cảnh bệnh tật ngày càng xuất hiện ngày càng trầm trọng thì nhu cầu sử dụng các loại thuốc ...
Thuốc Amlodipine 5 mg và tổng quát những thông tin cần biết Bạn đang muốn tìm hiểu kỹ hơn về thuốc Amlodipine 5 mg với chỉ định sử dụng cho những đối tượng cao ...
Thuốc Remos IB® là gì? Những điều cần biết trước khi dùng Khi bạn bị muỗi hay côn trùng cắn thì mặt da mẫn đỏ gây cảm giác ngứa ngáy, khó chịu. Lúc này, bạn d...
Thuốc fugaca là gì? 8 chống chỉ định bạn cần biết khi dùng thuốc fugaca Tẩy giun là công việc cần thiết được các Bác sĩ khuyên nên tiến hành định kỳ trong vòng 6 tháng một ...

Suckhoetv.com ( Tạp Chí Điện Tử về Sức Khỏe và Làm Đẹp ). Những bài viết trên đây của chúng tôi được sưu tầm kỹ lưỡng từ những nguồn uy tín nhất. Hi vọng mang lại cho quý khách những nội dung bổ ích.

Chia sẻ