Thuốc Azithromycin là gì? Những điều cần biết về thuốc Azithromycin

0

Azithromycin được dùng để điều trị một loạt các bệnh nhiễm trùng do vi khuẩn, như nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản, viêm phổi, các nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm xoang, viêm họng và viêm amidan. Bài viết sau sẽ giúp các bạn tìm hiểu những đều cần biết về thuốc Azithromycin.

Azithromycin là thuốc gì?

Azithromycin là thuốc gì ?
Azithromycin là thuốc gì ?

Azithromycin là một kháng sinh bán tổng hợp loại azalide, một phân nhóm của macrolide. Về mặt cấu trúc, thuốc khác với erythromycin bởi sự thêm nguyên tử nitrogen được thay thế nhóm methyl vào vòng lactone. Do đó, về mặt hóa học, nó là một kháng sinh thuộc họ macrolide phân nhóm azalide.

Dạng bào chế thuốc Azithromycin

Viên nang; Bột pha hỗn dịch uống; Viên nén bao phim; Viên nén; Hỗn dịch uống;

Bột pha tiêm; Bột pha si rô; Bột pha dung dịch tiêm; Thuốc bột.

Thành phần : Azithromycin

Dạng bào chế thuốc Azithromycin
Dạng bào chế thuốc Azithromycin

Dược lực và dược động học của thuốc Azithromycin

Dược lực:

Azithromycin là một kháng sinh bán tổng hợp loại azalide, một phân nhóm của macrolide. Về mặt cấu trúc, thuốc khác với erythromycin bởi sự thêm nguyên tử nitrogen được thay thế nhóm methyl vào vòng lactone. Do đó, về mặt hóa học, nó là một kháng sinh thuộc họ macrolide phân nhóm azalide.

Dước động học:

– Hấp thu: Azithromycin hấp thu nhanh và sinh khả dụng đường uống khoảng 40%. Đặc biệt thuốc đạt nồng độ trong tế bào cao hơn so trong huyết tương vì vậy dùng điều trị vi khuẩn nội bào tốt. Thức ăn làm giảm hấp thu thuốc. sinh khả dụng đường uống khoảng 40%.

– Phân bố: Phân bố rộng khắp cơ thể, chủ yếu vào các mô như phổi, amidan,tiền liệt tuyến, bạch cầu hạt và đại thực bào…, cao hơn trong máu nhiều lần, tuy nhien nồng độ thuốc trong hệ thống thần kinh trung ương rất thấp.

– Chuyển hoá: Một lượng nhỏ azithromucin bị khử methyl trong gan, và được đào thải qua mật ở dụng không biến đổi và một phần ở dạng không chuyển hoá.

– Thải trừ: Khoảng 6% liều uống thải trừ qua nước tiểu trong vòng 72h dưới dạng không biến đổi.

Dược lực và dược động học của thuốc  Azithromycin
Dược lực và dược động học của thuốc Azithromycin

Tác dụng của thuốc Azithromycin

Azithromycin tác động bằng cách gắn kết vào tiểu đơn vị 50S của ribosom và qua đó ức chế sự tổng hợp protein của vi khuẩn. Azithromycin có phổ kháng khuẩn rộng và sau khi uống, nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 2-3 giờ. Do thức ăn làm giảm sự hấp thu của thuốc, không nên dùng azithromycin với thức ăn. Các nghiên cứu dược động đã cho thấy nồng độ azithromycin trong mô cao hơn trong huyết tương (đến 50 lần). Nồng độ trong các mô như phổi, amiđan và tiền liệt tuyến vượt quá giá trị MIC90 đối với nhiều vi khuẩn khác nhau sau một liều đơn 500mg.

Thuốc có tỷ lệ sinh khả dụng 37%. Sự tiết qua mật của azithromycin, chủ yếu dưới dạng không đổi, là đường đào thải chủ yếu; khoảng 6% liều sử dụng được tìm thấy trong nước tiểu. Thời gian bán hủy đào thải trong huyết tương là 2 đến 4 ngày.

Chỉ định và chống chỉ định của thuốc Azithromycin

Chỉ định :

Azithromycin được chỉ định cho các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm trong:

– Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới,

– Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên,

– Nhiễm khuẩn da và mô mềm,

– Các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường tình dục không do lậu,

– Các nhiễm Chlamydia trachomatis không biến chứng ở đường sinh dục.

Chống chỉ định :

Azithromycin chống chỉ định ở bệnh nhân có quá mẫn đã biết với các thành phần của thuốc hay với các kháng sinh thuộc nhóm macrolide.

Thận trọng lúc dùng :

Do nguy cơ bội nhiễm vi khuẩn không nhạy cảm và viêm đại tràng giả mạc khi sử dụng các kháng sinh phổ rộng, nên cẩn thận khi dùng azithromycin. Do trên lý thuyết có thể xảy ra khả năng ngộ độc ergotin, không nên sử dụng đồng thời Azithromycin và các dẫn xuất ergot.

Không cần thiết phải điều chỉnh liều lượng cho bệnh nhân suy thận nhẹ (thanh thải creatinine > 40ml/phút). Tuy nhiên, do chưa có số liệu về việc sử dụng Azithromycin ở bệnh nhân suy thận mức độ nặng hơn, nên cẩn thận khi dùng thuốc cho những bệnh nhân này. Do hệ thống gan mật là đường đào thải chủ yếu của

Azithromycin, không nên sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy gan.

Thuốc Azithromycin có sử dụng được cho phụ nữ mang thai và cho con bú không?

Các nghiên cứu trên thú vật đã chứng minh rằng azithromycin đi qua nhau thai nhưng không cho thấy bằng chứng nguy hại đến thai nhi.

Hiệu quả và tính an toàn của azithromycin chưa được chứng minh ở phụ nữ có thai. Do đó, không nên dùng thuốc trong thai kỳngoại trừ khi tuyệt đối cần thiết.

Không biết được là azithromycin có tiết vào sữa hay không. Do đó, không nên dùng thuốc cho phụ nữ đang nuôi con bú ngoại trừ khi tuyệt đối cần thiết.

Tương tác thuốc

Các thuốc kháng acid làm giảm sự hấp thu azithromycin ; do đó khi cần sử dụng đồng thời, nên dùng vào 1 giờ trước khi hoặc 2 giờ sau khi dùng thuốc kháng acid. Do có thể xảy ra tương tác giữa azithromycin và cyclosporin, nên kiểm tra nồng độ cyclosporin và điều chỉnh liều nếu cần thiết phải sử dụng đồng thời. Một vài kháng sinh macrolide làm giảm sinh chuyển hóa của digoxin. Mặc dù không có báo cáo về ảnh hưởng này khi sử dụng azithromycin, nên lưu ý đến khả năng tương tác này và nên kiểm tra nồng độ digoxin. Cũng như các kháng sinh macrolide khác, không nên sử dụng đồng thời azithromycin với các dẫn xuất ergot.

Các tác dụng phụ của thuốc Azithromycin

Azithromycin có thể gây ra một số tác dụng phụ với các dấu hiệu như: phát ban, khó thở, sưng mặt, môi, lưỡi, họng.

Các tác dụng phụ nghiêm trọng có biểu hiện: tiêu chảy hoặc phân có máu; đau đầu với đau ngực và chóng mặt nặng, ngất xỉu, tim đập nhanh; buồn nôn, đau bụng, ngứa, chán ăn, nước tiểu đậm màu, phân màu đất sét, vàng da hoặc vàng mắt; phản ứng da và niêm mạc nghiêm trọng: sốt, đau họng, sưng mặt hoặc lưỡi, sung huyết mắt, đau da, phát ban da màu đỏ hoặc tím, phồng rộp và bong tróc da. Khi gặp một hay nhiều biểu hiện nghiêm trọng này, cần phải ngưng dùng thuốc, đưa ngay bệnh nhân đến bệnh viện để cấp cứu.

Các tác dụng phụ ít nghiêm trọng là: tiêu chảy nhẹ, nôn, táo bón, đau dạ dày…, chóng mặt, cảm giác mệt mỏi, nhức đầu nhẹ, rối loạn giấc ngủ, mất ngủ; ngứa âm đạo hoặc chảy dịch; phát ban hoặc ngứa nhẹ trên da, ù tai, ngửi kém… Khi đó bạn cũng cần ngưng thuốc và xin ý kiến của bác sĩ để xem có nên tiếp tục uống thuốc hay không.

Cách sử dụng thuốc Azithromycin

cach su dung thuoc Azithromycin
cach su dung thuoc Azithromycin

Nên dùng tổng liều hàng ngày một lần duy nhất trong ngày.

Người lớn: Liều đơn 1g (2 viên nén) azithromycin cho hiệu quả chữa bệnh trong các nhiễm Chlamydia trachomatis lây truyền qua đường tình dục. Những nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm khác: 500mg/ngày (1 viên nén/ngày) mỗi ngày một lần, trong vòng 3 ngày [tổng liều là 1,5 g (3 viên nén)].

Có thể dùng theo phác đồ khác là dùng liều đơn 500mg (1 viên nén) vào ngày thứ nhất sau đó 250 mg (1/2 viên nén) mỗi ngày một lần, trong 4 ngày [tổng liều trong 5 ngày là 1,5g].

Trẻ em: Nên dùng dạng hỗn dịch Azithromycin cho trẻ em có cân nặng dưới 45kg (liều cho trẻ em là 10mg/kg/ngày, trong 3 ngày). Liều lượng cho trẻ em trên 45 kg cũng tương tự như liều dùng cho người lớn. Không nên dùng thuốc trong bữa ăn (nên dùng 1 giờ trước khi ăn hoặc 2 giờ sau khi ăn).

Liều lượng cho trẻ em dưới 45kg:

<15kg (6 tháng- <3 tuổi): Tổng liều hàng ngày là 10mg/kg. Nên dùng mỗi ngày một lần trong 3 ngày.

15-25kg (3-7 tuổi): 1 muỗng lường (kèm trong hộp) (5ml = 200mg) mỗi ngày một lần trong 3 ngày.

26-35kg (8-11 tuổi): 1,5 muỗng lường (7,5ml = 300mg) mỗi ngày một lần trong 3 ngày.

36-45 kg (12-14 tuổi): 2 muỗng lường (10 ml = 400mg) mỗi ngày một lần trong 3 ngày.

Chưa có thông tin về hiệu quả và tính an toàn của azithromycin sử dụng cho trẻ dưới 6 tháng tuổi; do đó không nên dùng thuốc cho trẻ em ở nhóm tuổi này.

Tác dụng phụ của azithromycin

Pha hỗn dịch:

– Lắc kỹ chai bột dùng để pha hỗn dịch azithromycin.

– Xoay để mở nắp ống nhựa kèm trong hộp.

– Thêm nước cất trong ống vào chai và lắc kỹ.

Hỗn dịch đã pha ổn định trong 5 ngày ở nhiệt độ phòng.

Phải làm gì khi sử dụng quá liều?

Không có số liệu về việc quá liều azithromycin. Triệu chứng tiêu biểu của quá liều các kháng sinh macrolide bao gồm giảm thính giác, buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy nặng. Nếu cần thiết, nên chỉ định rửa dạ dày và hỗ trợ tổng quát.

Cách bảo quản thuốc

cach bao quan thuoc
cach bao quan thuoc

Bảo quản ở nhiệt độ trong khoảng 15-30 độ C.

Tránh xa tầm với trẻ em.

Trên đây là một số thông tin về thuốc azithromycin. Bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng thuốc để tránh những tác dụng phụ không mong muốn và đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.

 

Comments

Bài liên quan

Thuốc Isotretinoin là gì? 7điều cần lưu ý khi sử dụng thuốc Tất cả chúng ta luôn bị ám ảnh khi mụn trứng cá mọc trên da mặt vì nó ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ. Dấ...
Thuốc axit axetic là gì? Tất tần tật những điều bạn cần biết khi sử dụng thuốc... Axit axetic chắc hẳn là cụm từ bạn nghe khá nhiều trong môn hóa học rồi đúng không nào? Vậy loại thu...
Thuốc Cephalexin – công dụng và những điều cần biết khi dùng Nhiễm trùng do vi khuẩn là tình trạng rất nhiều người gặp phải, và để chặn đứng sự phát triển, sinh ...
Thuốc Mephenesin là gì? Những điều bạn cần biết khi sử dụng thuốc Được biết đến là một loại thuốc dùng trong điều trị các bệnh về xương như điều trị cột sống, chấn th...
Thuốc COVERSYL – 5 lưu ý dùng thuốc trước khi quá muộn Nói đến thuốc COVERSYL là chúng ta biết đến công dụng của nó trong điều trị bệnh suy tim sung huyết ...
8 điều cần biết về Thuốc Gaviscon – Thông tin Y học Bạn đang mong muốn tìm hiểu về loại thuốc Gaviscon để giúp cho bản thân mình có những kiến thức hữu ...

Suckhoetv.com ( Tạp Chí Điện Tử về Sức Khỏe và Làm Đẹp ). Những bài viết trên đây của chúng tôi được sưu tầm kỹ lưỡng từ những nguồn uy tín nhất. Hi vọng mang lại cho quý khách những nội dung bổ ích.

Chia sẻ