Thuốc Aspirin là thuốc gì và có tác dụng ra sao?

0

Thuốc Aspirin được phát minh bởi nhà hóa học Charles Frederic Gerhardt. Khởi nguyên của thuốc này chính từ chất precursor được tìm thấy năm 200 trước công nguyên có trong cây willow. Tên thuốc Aspirin do công ty Bayer đặt và thuốc thuộc nhóm kháng viêm không steroid.

Thông tin về thuốc Aspirin

Thông tin về thuốc Aspirin
Thông tin về thuốc Aspirin

+ Nhóm thuốc: Thuốc hạ sốt, giảm đau, kháng viêm không steroid, điều trị các bệnh xương khớp, bệnh gout.

+ Tên khác của thuốc: Axit acetylsalicylic

+ Tên biệt dược: Aspirin 0.5 g; Aspegic, Banegene 500 mg, Aspan pH8

+ Dạng biệt dược: bột pha hỗn dịch uống, viên bao phim, viên bao phim tan trong ruột, viên sủi.

+ Thành phần: Acid Acetylsalicylic.

Tác dụng của Aspirin

Khi sử dụng với liều lượng trung bình, thuốc Aspirin có những tác dụng sau:

Tác dụng của Aspirin
Tác dụng của Aspirin

+ Hạ sốt: Sở dĩ Aspirin có khả năng hạ nhiệt độ cơ thể, ổn định nhiệt độ cơ thể đối với những bệnh nhân đang bị sốt bởi thành phần thuốc ức chế prostaglandin synthetase từ đó ngăn chặn qáu trình tổng hợp prostaglandin E1 và E2, quá trình sinh nhiệt cũng bị hạn chế, tăng cường thoát nhiệt từ cơ thể ra bên ngoài và cân bằng trung tâm điều chỉnh nhiệt độ của cơ thể. Điều đặc biệt, thuốc chỉ có tác dụng ở người bị sốt, còn ở người có thân nhiệt bình thường, thuốc không hề làm hạ thân nhiệt.

+ Giảm đau: Aspirin có hiệu quả giảm đau với những bệnh nhân đau nhẹ và đau vừa. Đặc biệt những bệnh nhân đau do viêm, thuốc sẽ có tác dụng rất tốt ngoài ra thuốc không có tác dụng giảm đau mạnh, không giảm đau ở các bộ phận sâu bên trong cơ thể như nội tạng và không có khả năng ức chế hô hấp. Cơ chế hoạt động của thuốc trong quá trình giảm đau là Aspirin sẽ tổng hợp prostaglandin F2 từ đó giúp dây thần kinh cảm giác giảm đi tính cảm thụ và cảm thấy ít đau đớn hơn.

+ Chống viêm: Khi sử dụng liều từ 4 g/ 24h trở lên, Aspirin sẽ ức chế COX – enzym cyclooxygenase, ngăn chặn quá trình tổng hợp prostaglandin – 1 trong những chất gây nên tình trạng viêm. Aspirin giảm viêm nhờ làm giảm prostaglandin. Bên cạnh đó, enzym phân hủy protein đối kháng thuốc Aspirin cũng được hạn chế quá trình biến đổi, ức chế hóa hướng động bạch cầu, làm bạch cầu di chuyển tới ổ viêm ít hơn, chậm hơn.. Khi sử dụng liều thấp hơn 4 g/ 24h, Aspirin sẽ làm giảm kết tập tiểu cầu đồng thời kéo dài thời gian đông máu, tổng hợp chất gây kết tập tiểu cầu, ức chế enzym thromboxan synthetase. Với liều 1 – 2 g/ ngày sẽ giảm thải trừ acid ucric qua thận, liều trên 2 g/ ngày sẽ tăng thải acid uric qua thận.

Cách bảo quản thuốc Aspirin

Aspirin nói riêng và tất cả các loại thuốc nói chung cần được bảo quản đúng cách bởi nếu không sẽ làm thuốc bị biến đổi chất, bị hư hỏng không thể sử dụng được nữa. Vậy khi bảo quản Aspirin bạn cần chú ý những điểm nào?

Thứ nhất, để thuốc ở nơi thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời chiếu trực tiếp, không để thuốc ở những nơi ẩm ướt như nhà tắm.

Thứ 2, để thuốc ở nơi an toàn, nơi trẻ em hay vật nuôi trong gia đình không thể với tới. Tốt hơn hết, mỗi gia đình nên có 1 tủ thuốc nhỏ ở tầm trung có cánh tủ bảo quản thuốc tốt và an toàn.

Thứ 3, với những thuốc đã hết hạn hay bị hỏng, cần tiêu hủy đúng cách, không được cố tình sử dụng thuốc đã hết hạn.

Liều dùng Aspirin

Liều dùng Aspirin
Liều dùng Aspirin

Liều dùng cho người lớn

+ Giảm đau và hạ sốt: Cứ 4 giờ uống 1 lần mỗi lần từ 325 – 650 mg cho đến khi các triệu chứng đỡ hẳn.

+ Chống viêm khớp dạng thấp: Mỗi ngày 3 – 5 gam chia thành 2 – 3 liều nhỏ sau ăn. Phần lớn bệnh nhân thấp khớp dạng thấp đều sử dụng Aspirin đơn độc để kiểm soát, trong trường hợp người bệnh sử dụng Aspirin những bệnh không tiến triển mới cần dùng thuốc hàng thứ 2 – thuốc có độc tính mạnh hơn hoặc thuốc ứng chế miễn dịch.

+ Dùng thuốc để ức chế tập kết tiểu cầu liều 100 – 150 mg/ ngày.

Liều dùng cho trẻ em

+ Hạ sốt, giảm đau: 50 – 75 mg/ kg/ ngày chia thành nhiều lần và không được vượt quá 3.6 g/ ngày.

+ Thuốc chống viêm khớp: Uống từ 80 – 100 mg/ kg/ ngày chia thành 6 lần uống và tối đa không vượt quá 130 mg/ ngày. Trường hợp bệnh nặng có thể tăng liều thuốc Aspirin để tăng hiệu quả điều trị nhưng phải theo hướng dẫn, chỉ định của bác sĩ.

+ Bệnh kawasaki: trong giai đoạn đầu uống 100 mg/ kg/ ngày chia làm 4 lần cho đến khi hết viêm, trong giai đoạn dưỡng bệnh uống 3 – 5 mg/ kg/ ngày và chỉ uống  lần duy nhất trong ngày trong vòng 8 tuần liên tiếp hoặc 1 năm nếu động mạch vành có hiện tượng bất thường.

Tác dụng phụ của Aspirin

Những tác dụng phụ không mong muốn dưới đây đã được ghi nhận.

Tác dụng phụ thường gặp: Buồn nôn, đau bụng, nôn mửa, khó chịu ở thượng vị, đau dạ dày, viêm ruột, mệt mỏi, nổi ban, nổi mề đay, thiếu máu, yếu cơ, khó thở, sốc phản vệ.

Tác dụng phụ ít gặp: Mất ngủ, khó ngủ, nóng trong người, bồn chồn, thiếu sắt, chảy máu ẩn, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, suy giảm chức năng gan, suy giảm chức năng thận, co thắt phế quản.

Tác dụng phụ của thuốc phụ thuộc vào liều lượng mà bạn sử dụng. Tỉ lệ người gặp các tác dụng phụ kể trên chỉ chiếm khoảng 5% trong đó thường gặp nhất khi sử dụng liều cao trên 3 gam 1 ngày với các triệu chứng về tiêu hóa. Riêng tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương sẽ hồi phục sau khi ngưng thuốc từ 2 đến 3 ngày. Một số trường hợp sẽ bị chóng mặt, ù tai, giảm thị lực cần ngừng thuốc sớm nhất.

Chống chỉ định của thuốc Aspirin

Một số trường hợp chống chỉ định thuốc Aspirin như:

Chống chỉ định của thuốc Aspirin
Chống chỉ định của thuốc Aspirin
  • Mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc
  • Người bị loét dạ dày, viêm đại tràng, bị xuất huyết đường ruột
  • Người bị rốt loạn đông máu
  • Người sốt xuất huyết, sốt do virus
  • Người bị hen phế quản, bị bệnh gan, bệnh thận nặng
  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

Tất cả các bệnh nhân sử dụng thuốc Aspirin đều phải theo chỉ định của bác sĩ. Không được tự  ý dùng thuốc tại nhà cho dù dấu hiệu bệnh của bạn có giống của người khác. Chỉ dùng thuốc khi đã khám bệnh và được bác sĩ có chuyên môn kê đơn.

Tương tác thuốc Aspirin

Khi kết hợp Aspirin với một số thành phần hóa học khác, thành phần của thuốc có thể biến đổi và gây ra những biểu hiện tiêu cực. Cụ thể tương tác thuốc như sau:

Tương tác thuốc Aspirin
Tương tác thuốc Aspirin

+ Sử dụng Aspirin cùng với warfarin sẽ làm tăng nguy cơ chảy máu.

+ Tương tác Aspirin gồm đối kháng với natri.

+ Những bệnh nhân đang điều trị cả gout với thuốc sulphynpyrazol hay probenecid, Aspirin sẽ là giảm hiệu quả điều trị.

+ Đặc biệt Aspirin tương kỵ với nước ethanol, bởi trong dung dịch nước, Aspirin sẽ thủy phân thành các acetic và acid salicylic với tốc độ nhanh ở nhiệt độ cao.

Muốn dùng Aspirin, hãy cho bác sĩ biết tất cả những loại thuốc mà bạn đang sử dụng để bác sĩ đưa cho bạn lời khuyên nên tạm dừng thuốc nào, hay nên sử dụng thuốc như thế nào để tránh được tương tác và vẫn đảm bảo hiệu quả điều trị tốt nhất.

Trường hợp khẩn cấp quá liều của thuốc Aspirin

Trường hợp dùng quá liều thuốc Aspirin, tùy vào tình trạng của bệnh nhân và quá liều nhiều hay ít, hãy làm theo các bước sau đây:

+ Làm sạch dạ dày bằng cách gây nôn, rửa dạ dày, uống than hoạt tính. Trường hợp bệnh nhân có kèm theo sốt cao phải truyền dịch, truyền chất điện giải.

+ Theo dõi đồng độ huyết thanh cho tới khi nồng độ giảm ở mức độ không độc.

+ Tiếp tục theo dõi trong 1 thời gian dài, gây niệu bài bằng kiềm hóa nước tiểu để tăng giải trừ độc tố.

+ Thực hiện truyền máu, thẩm tách phúc mạc, thẩm tách máu.

Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, giải đáp thắc mắc về dược phẩm nói chung và thuốc Aspirin nói riêng.

Comments

Suckhoetv.com ( Tạp Chí Điện Tử về Sức Khỏe và Làm Đẹp ). Những bài viết trên đây của chúng tôi được sưu tầm kỹ lưỡng từ những nguồn uy tín nhất. Hi vọng mang lại cho quý khách những nội dung bổ ích. Hieu Ngo

Chia sẻ