6 Lợi ích của hạt dẻ đối với Não, Xương và Tim

0

Hạt dẻ là loại hạt cung cấp nhiều chất xơ , chất khoáng , chất béo , vitamin , chất dinh dưỡng, chất chống oxy hoá và các thành phần quan trọng khác tạo nên một chế độ ăn uống lành mạnh.

Hạt dẻ có nguồn gốc ở Trung Quốc, Nhật bản và Châu Âu. Các loại hạt dẻ bao gồm: 

  • Hạt dẻ của người Mỹ
  • Hạt dẻ ngọt (còn được gọi là hạt dẻ Tây Ban Nha)
  • Hạt dẻ Trung Quốc
  • Loại hạt dẻ Nhật / Hàn Quốc

I. Lợi ích của hạt dẻ

1. Cải thiện Tiêu hóa

Một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng hạt dẻ có thể giúp thúc đẩy tiêu hóa tốt hơn bằng những cách khác nhau.

Một thí nghiệm nghiên cứu trên tạp chí thực phẩm vi sinh cho thấy rằng, hạt dẻ có tác dụng bảo vệ trên sự căng thẳng của các men vi sinh, được tìm thấy trong đường tiêu hóa của bạn. Probiotics là một loại vi khuẩn có lợi giữ cho ruột của bạn khỏe mạnh và giúp cải thiện hệ tiêu hóa.

các loại hạt dẻ trung quốc
các loại hạt dẻ trung quốc

Ngoài ra, hạt dẻ chứa nhiều chất xơ. Chế độ ăn uống chất xơ chống tiêu hóa khi nó đi qua đường tiêu hóa, hỗ trợ trong chuyển động của các loại thực phẩm thông qua đường tiêu hóa của bạn. Chất xơ có thể cũng làm giảm táo bón, giúp no, ổn định lượng đường trong máu và giúp nuôi dưỡng các vi khuẩn có lợi trong đường ruột của bạn.

Ngoài hạt dẻ, thực phẩm chất xơ cao khác bao gồm: các loại trái cây, rau, ngũ cốc, đậu và các loại hạt.

Xem thêm: Chế độ ăn không có chứa Gluten tốt cho sức khỏe

2. Chứa chất chống oxy hóa

Ngoài việc cung cấp vitamin và khoáng chất, hạt dẻ cũng cung cấp tốt 1 lượng chất chống oxy hóa.

Một nghiên cứu năm 2010 tiến hành bởi sở công nghệ sinh học tại Đại học Chosun tại Hàn Quốc đã chứng minh rằng chiết xuất hạt dẻ Hoa các tính chất chống oxy hoá mạnh và thậm chí có thể giúp bảo vệ chống lại nguy hại từ khối u ác tính hoặc ung thư da.

Chất chống oxy hoá là những chất giúp vô hiệu hóa có hại gốc tự do, đó là các hợp chất có thể gây hại cho các tế bào cũng như các bệnh mãn tính. Các chất này mang lại lợi ích sức khỏe, từ việc ngăn ngừa bệnh ung thư để chống bệnh tim.

Chất chống oxy hóa được tìm thấy trong một mảng rộng các loại thực phẩm toàn bộ và đặc biệt cao trong trái cây và rau. Điền vào tấm của bạn với các loại thực phẩm giàu chất chống oxy hóa như thế này cũng như hạt dẻ có thể đặc biệt là mang lại lợi ích trong việc giảm nguy cơ mắc bệnh.

3. Bảo vệ tim của bạn

Điều thú vị đủ, một số các loại hạt dẻ có thực sự cho thấy có tác dụng bảo vệ trái tim của bạn. Điều này một phần là do hạt dẻ chứa chất chống oxy hóa, mà có thể làm giảm viêm và cải thiện sức khỏe tim mạch.

Hạt dẻ cũng chứa kali, một khoáng chất quan trọng mà có thể làm giảm một số yếu tố nguy cơ liên quan với bệnh tim. Một xem xét thấy rằng intake tăng kali có thể có hiệu quả hạ huyết áp và thậm chí có thể cắt giảm nguy cơ đột quỵ 24% phần trăm. (6)

Nếu bạn bị bệnh tim, bao gồm cả một phục vụ của hạt dẻ trong chế độ ăn uống của bạn có thể giúp làm giảm một số yếu tố nguy cơ của bệnh tim và giữ cho trái tim của bạn khỏe mạnh.

Xem thêm: Low carb là gì ? Những lợi ích khi sử dụng thực đơn low carb

4. Khuyến khích đều đặn

Khi bạn ăn chất xơ, nó di chuyển thông qua cơ thể của bạn .

Một phân tích xuất bản trong tạp chí Gastroenterology, thế giới trong năm 2012 đã xem xét các nghiên cứu đo lường tác động của chất xơ. Các nhà nghiên cứu tìm thấy rằng ngày càng tăng lượng chất xơ được liên kết với sự gia tăng trong phân tần số.

cách rang hạt dẻ
cách rang hạt dẻ

Hạt dẻ, kết hợp với các thực phẩm chất xơ khác — chẳng hạn như trái cây, rau và đậu — có thể là một bổ sung chế độ ăn uống tuyệt vời để giúp ngăn ngừa táo bón và thúc đẩy đều đặn.

5. Sức khỏe xương

Chỉ cần 10 hạt dẻ bạn đã có 50% mangan bạn cần cho cả ngày. Mangan là một khoáng chất vô cùng quan trọng đó là cần thiết cho chức năng tế bào bình thường. Một số nghiên cứu cũng chỉ ra rằng mangan có thể có vai trò trung tâm trong sức khỏe của xương là tốt và có thể cung cấp bảo vệ khỏi các bệnh nhất định.

Khoảng 43% mangan được lưu trữ trong xương. Dùng mangan kết hợp với các khoáng chất khác xây dựng xương có thể giúp ngăn ngừa mất xương, đặc biệt là ở phụ nữ lớn tuổi.

Trong một nghiên cứu 2004, một viên nang có chứa mangan cùng với vitamin D, canxi, magiê, kẽm và Bo đã được tìm thấy để tăng mật độ xương trong các phụ nữ 334 với xương yếu.

Bao gồm một phục vụ của hạt dẻ trong chế độ ăn uống của bạn, cùng với xương, tăng cường chất dinh dưỡng khác, có thể giúp giữ cho xương của bạn mạnh mẽ và tránh bệnh loãng xương.

Xem thêm: 15 Lợi ích và tác dụng phụ khi sử dụng Bột Quế

6. Cải thiện chức năng não

Hạt dẻ có rất nhiều ở một số vitamin B, Thiamin, vitamin B6, riboflavin và folate. Các vitamin là điều cần thiết để giữ cho bộ não của bạn khỏe mạnh và bảo vệ chống lại bệnh tật.

Các thiếu sót trong bất kỳ của các vitamin B có thể gây ra các vấn đề với nhận thức. Thiếu hụt thiamine, ví dụ, có thể dẫn đến tình trạng mê sảng trong khi sự thiếu hụt folate có thể gây ảnh hưởng phát triển trí não ở trẻ em.

Một nghiên cứu năm 2016 bổ sung người cao tuổi tham gia với axit folic trong một năm và thấy rằng nó đã giúp cải thiện hiệu năng nhận thức trong khi cũng làm giảm mức độ của một số dấu hiệu của viêm. một nghiên cứu khác trong tạp chí dinh dưỡng cho thấy rằng tiêu thụ vitamin B tăng tích cực liên kết với các chức năng nhận thức ở người cao tuổi tham gia với suy giảm nhận thức nhẹ và bệnh Alzheimer.

II. Thành phần dinh dưỡng hạt dẻ

Hạt dẻ có chứa nhiều chất xơ cùng với một số lượng lớn vi chất dinh dưỡng, chẳng hạn như mangan, vitamin C và thiamin.

Xem thêm: Đau nửa đầu nguy hiểm như thế nào ? ĐỪNG BỎ QUA

Mười hạt nhân (hoặc khoảng 84 gram) của hạt dẻ rang chứa khoảng:

206 calo
44,5 gam carbohydrate
2,7 gram protein
1,8 gram chất béo
4,3 gram chất xơ
1 milligram mangan (50 phần trăm DV)
21,8 mg vitamin C (36 phần trăm DV)
0,4 milligram vitamin B6 (21 phần trăm DV)
0,4 milligram đồng (21 phần trăm DV)
58,8 microgram folate (15 phần trăm DV)
0,2 milligram thiamin (14 phần trăm DV)
497 mg kali (14 phần trăm DV)
0,1 milligram riboflavin (9 phần trăm DV)
89,9 mg phốt pho (9 phần trăm DV)
6,6 microgram vitamin K (8 phần trăm DV)
27,7 mg magiê (7 trăm DV)
1,1 mg niacin (6 trăm DV)
0,5 milligram axit pantothenic (5 phần trăm DV)
sắt 0,8 milligram (4 phần trăm DV)
0,5 milligram kẽm (3 trăm DV)

Bài liên quan

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here