Cây hoàng kì và 14 công dụng trị bệnh nhiều người chưa biết

0

Cây hoàng kì là một vị thuốc quý có nguồn gốc từ Trung Quốc. Cây được sử dụng độc lập hoặc kết hợp với một số dược liệu khác để trị nhiều loại bệnh khác nhau.

Giới thiệu về cây hoàng kì

Giới thiệu về cây hoàng kì
Giới thiệu về cây hoàng kì
  1. Tên gọi

Tuỳ theo vùng miền mà cây hoàng kỳ có rất nhiều tên gọi khác nhau: Miên hoàng kỳ, Đái thâm, Đái thảm, Kỵ thảo, Đố phụ, Chích hoàng kỳ, Sinh hoàng kỳ, Miên kỳ, Đại hoàng kỳ, Mật chích kỳ, Bạch thủy, Thổ hoàng kỳ, Nham hoàng kỳ,…Cây hoàng kì có tên khoa học là Astragalus membranaceus (Fisch.) Bge thuộc họ  Đậu (Fabaceae).

  1. Mô tả

Cây hoàng kì là loại cây thân thảo cao trung bình dưới 1 m. Thân cây hoàng kì hình trụ với các phiến lá dạng đuôi chim sẻ, lá chét nhỏ, mọc so le nhau dễ nhận biết. Cây ra hoa vào tháng 6, 7 mọc thành chùm ở kẽ lá, có màu vàng đẹp mắt. Cuống hoa dài từ 5-12cm, hoa có màu vàng nhạt, đài hoa có hình chuông có răng cưa không đều. Quả hình bán nguyệt, có lông tơ bên ngoài.

  1. Bộ phận dùng

Rễ cây hoàng kì đều được sử dụng để chữa bệnh

  1. Phân bố, thu hái và chế biến

Cây hoàng kì có nguồn gốc từ Trung Quốc, hiện nay được trồng tập trung ở vùng núi cao phía Bắc như Lào Cai, Lai Châu, Sơn La… Cây được thu hoạch sau ít nhất 3 năm trồng. Rễ cây sau khi thu hoạch sẽ được rửa sạch, sấy khô để sử dụng lâu dài.

Phân bố, thu hái và chế biến
Phân bố, thu hái và chế biến
  1. Bào chế

Cây hoàng kì được sử dụng tươi hoặc sấy khô, tẩm mật ong, sắc nước hoặc tán bột để trị bệnh

  1. Thành phần hoá học

Thành phần hoá học của cây hoàng kì rất phức tạp, bao gồm choline, saccarosa, gluocosa, acid amin, betain, tinh bọt, gôm, chất nhầy,protid (6.16% – 9,9%), acid forlic, vitamin P, glucoronic acid, soyasaponin I, isoflavonid (calycosin, calycosin-7-O-b-D-glucosid, formononetin và onomin), palmatic, linoleic acid, coriolic acid,….

Công dụng của cây hoàng kì

  1. Chữa ung nhọt, lở loét

20g hoàng kỳ, 20 kim ngân hoa, 16g đương quy, 6g cam thảo đem sắc lấy cùng 1 lít nước đến khi còn 500ml, chia đều 3 lần uống sau bữa ăn 30 phút có tác dụng chữa ung nhọt, lở loét. Kiên trì áp dụng đến khi khỏi bệnh.

  1. Chữa lupus ban đỏ

30-90g hoàng kỳ đem sắc lấy nước uống hàng ngày có tác dụng chữa lupus ban đỏ. Mỗi ngày uống 2 lần sau bữa ăn 30 phút, uống khi còn ấm để đạt được hiệu quả cao nhất.

Chữa lupus ban đỏ
Chữa lupus ban đỏ
  1. Trị đau nhức xương khớp

16g hoàng kỳ, 12g bạch truật, 6g quế chi, 12g sinh khương, 3 quả đại táo đem sắc với 2 bát nước đến khi còn một nửa, đổ bát, uống khi còn ấm, sau bữa ăn 30 phút có tác dụng điều trị đau nhức xương khớp.

  1. Chữa ho, viêm phế quản

24g hoàng kỳ, 10g tuyên phục hoa, 10g bách bộ, 6g địa long đem tán thành bột, trộn đều với mật ong thành viên, chia đều 3 bữa, uống với nước ấm sau bữa ăn 30 phút. Liệu trình 10 ngày, liên tục 3 – 4 đợt.

  1. Chữa viêm thận

12g hoàng kỳ, 12g phòng kỷ, 4g cam thảo, 8g bạch truật, 12g gừng tươi, 3 quả đại táo, sắc lấy nước uống hàng ngày 2 lần sau bữa ăn có tác dụng chữa viêm thận.

  1. Bổ khí huyết do bị sốt hoặc sau khi mất nhiều máu

40g hoàng kỳ, 8g đương quy đem sắc lấy cùng 1 lít nước đến khi còn 500ml, chia đều 2 bữa sáng tối có tác dụng bổ khí huyết do bị sốt lâu ngày.

  1. Chữa tức ngực, tay chân ra mồ hôi nhiều

16g hoàng kỳ, 12g bạch truật, 12g đảng sâm, 12g đương quy, 6g sài khô, 6g trần bì, 4g thăng ma, 4g chích thảo tất cả đem sắc cùng 3 bát nước đến khi còn một nửa, chia đều 3 lần uống sau bữa ăn 30 phút có tác dụng chữa tức ngực, tay chân mồ hôi ra nhiều. Áp dụng liên tiếp trong 1-2 tuần để đạt được hiệu quả cao nhất.

Chữa tức ngực, tay chân ra mồ hôi nhiều
Chữa tức ngực, tay chân ra mồ hôi nhiều
  1. Chữa sa trực tràng

30-50g hoàng kỳ sống, 15g đơn sâm, 10g sơn tra nhục, 3g phòng phong, 3g thăng ma, sắc lấy nước uống trong ngày có tác dụng chữa sa trực tràng.

  1. Chữa cảm mạo, viêm mũi dị ứng:

15 hoàng kỳ, 10g đại táo tán bột, chia đều 2 bữa uống với nước ấm sau bữa ăn 30 phút có tác dụng chữa cảm mạo, viêm mũi dị ứng.

  1. Chữa nôn ra máu không dứt

10g hoàng kỳ, 20g tử bối phù bình, tán bột, trộn với 100ml mật ong thành viên nhỏ, mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 2-3 viên sau bữa ăn có tác dụng chữa nôn ra máu không dứt.

  1. Trị vàng da do vùng dưới tim đau

80g hoàng kỳ, 40g mộc lan, tán bột, mỗi lần uống 8g với rượu, chia 3 lần trong ngày.

  1. Chứa viêm loét dạ dày, hành tá tràng

12g hoàng kỳ, 12g bạch thược, 10g quế chi, 12g cam thảo, 3g sinh khương, 5 quả đại táo, 30g đường phèn, sắc nước uống 2 lần trong ngày sau bữa ăn có tác dụng chữa viêm loét dạ dày. Một đợt thuốc từ 5-7 ngày.

  1. Chữa chứng bạch cầu giảm

30g hoàng kỳ sống, 15g điều sâm, 20 quả tiểu hồng táo đem sắc nước uống hàng ngày có tác dụng chữa chứng bạch cầu giảm.

  1. Chữa sốt xuất huyết

Chế dịch tiêm bắp mỗi lần 5ml hoàng kỳ, ngày 2 lần tiêm có tác dụng chữa sốt xuất huyết. Liệu trình 5-7 ngày để đạt được hiệu quả cao nhất.

Kiêng kị

Phụ nữ có thai và đang cho con bú không nên sử dụng hoàng kì.

Kiêng kị
Kiêng kị

Trên đây là một số thông tin cơ bản về tác dụng trị bệnh của cây hoàng kì mà bài viết chúng tôi tổng hợp, bạn đọc nào quan tâm có thể tham khảo, tìm hiểu, tin chắc sẽ là nguồn thông tin vô cùng hữu ích!

Comments

Suckhoetv.com ( Tạp Chí Điện Tử về Sức Khỏe và Làm Đẹp ). Những bài viết trên đây của chúng tôi được sưu tầm kỹ lưỡng từ những nguồn uy tín nhất. Hi vọng mang lại cho quý khách những nội dung bổ ích. Hieu Ngo

Chia sẻ