Cây đinh lăng và 10 tác dụng trị bệnh hiệu quả

0

Cây đinh lăng được ví như nhân sâm dành cho người nghèo bởi sự phổ biến và giá thành bình dân mà nó sở hữu. Cây đinh lăng được sử dụng để điều trị rất nhiều loại bệnh khác nhau mà không phải ai cũng biết.

Giới thiệu về cây đinh lăng

Giới thiệu về cây đinh lăng
Giới thiệu về cây đinh lăng
  1. Tên gọi

Cây đinh lăng còn được gọi là cây gỏi cá, nam dương sâm, cây có tên khoa học làPolyscias fruticosa, đồng nghĩa: Panax fruticosum, Panax fruticosus, là một loài cây nhỏ thuộc chi Đinh lăng (Polyscias) của Họ Cuồng cuồng (Araliaceae).

  1. Mô tả

Cây đinh lăng thuộc nguồn gốc nhà sâm với chiều cao từ 1,5- 2m, Thân cây sần sùi, mọc uốn lượn, chia nhiều nhánh phía trên ngọn. Lá cây đinh lăng thuộc dạng lá kép 2 -3 lần, xẻ lông chim, lá nhỏ có răng cưa, bóng, cuống màu tím thẫm. Hoa mọc thành cụm có màu trắng xám hoặc lục nhạt. Quả hình dẹt dài tầm 3 – 4 mm, dày 1 mm, màu trắng bạc. Cây đinh lăng có hệ rễ phát triển thành củ là bộ phận quý được sử dụng để trị nhiều bệnh khác nhau.

  1. Bộ phận dùng

Toàn bộ cây đinh lăng từ lá, thân và rễ đều được sử dụng để điều trị nhiều loại bệnh khác nhau.

  1. Phân bố, thu hái và chế biến

Cây đinh lăng được trồng phổ  biến ở Việt Nam để làm cảnh hoặc lấy lá ăn kèm gỏi, nem và dùng để trị bệnh. Cây được trồng 4 năm thì có thể tiến hành thu hoạch lấy củ. Khi lấy củ, phải đào lên và rửa thật sạch rồi cắt bỏ phần rễ sát với góc thân, phơi sấy khô bảo quản sử dụng lâu dài trị bệnh.

Phân bố, thu hái và chế biến
Phân bố, thu hái và chế biến
  1. Bào chế

Cây đinh lăng được dùng tươi hoặc phơi khô sắc nước, tán bột, ngâm rượu trị bệnh.

  1. Thành phần hóa học

Trong rễ đinh lăng có chứa nhiều saponin giống như sâm, các vitamin B1, B2, B6, C và 20 acid amin cần thiết cho cơ thể và những acid amin không thể thay thế được như lyzin, cystein, methionin.

Công dụng của cây đinh lăng

  1. Chữa bệnh bị dị ứng

150 – 200g lá đinh lăng tươi đem đun sôi với 500ml, đợi sôi được 5 – 7 phút thì chắt lấy nước uống. Sau đó đổ tiếp thêm 200ml nước nấu đợt hai dùng cho đợt sau. Ngày uống 2 lần sau bữa ăn 30 phút để trị bệnh dị ứng. Áp dụng liên tiếp trong vòng 5- 7 ngày để mang lại hiệu quả trị bệnh cao nhất.

  1. Chữa suy nhược cơ thể

Lấy rễ cây đinh lăng đem sắc uống có tác dụng làm tăng sức dẻo dai của cơ thể. Rễ cây đinh lăng đem thái nhỏ, phơi ở chỗ râm mát, thoáng gió để đảm bảo mùi thơm của dược liệu và bảo đảm hoạt chất của rễ.

  1. Bồi bổ cho cơ thể phụ nữ sau sinh

Phụ nữ sau khi sinh cơ thể còn yếu nên dùng lá đinh lăng nấu canh với thịt hoặc cá để bồi bổ có tác dụng gần giống như nhân sâm. Cần chuẩn bị lá đinh lăng tươi 200g, đem rửa sạch để ráo. Khi nấu canh thịt, bỏ lá đinh lăng vào cuối cùng nấu sôi cho đinh lăng vừa chín tới, rồi ăn nóng, không nên để sôi lâu sẽ bị mất chất.

Bồi bổ cho cơ thể phụ nữ sau sinh
Bồi bổ cho cơ thể phụ nữ sau sinh
  1. Chữa tắc tuyến sữa

Khi phụ nữ mới sinh con xong mà bị mất sữa có thể dùng bài thuốc sau: Chuẩn bị 40g rễ đinh lăng, 3 lát gừng tươi, 500ml nước. Đem đun sôi hỗn hợp rồi sắc còn 250ml nước. Chia làm 2 lần uống trong 1 ngày, uống khi nước còn nóng.

  1. Chữa bệnh co giật ở trẻ em

100g lá đinh lăng đem rửa sạch, sao vàng hạ thổ dùng để lót gối đầu, hoặc trải lên giường để trẻ nằm lên có tác dụng chữa bệnh co giật ở trẻ em, tăng cường giấc ngủ. Áp dụng liên tiếp trong 5- 7 ngày để đem lại hiệu quả cao nhất.

  1. Chữa bệnh ho

Rễ cây đinh lăng, rễ cây dâu, nghệ vàng, bách bộ, đậu săn, rau tần dày lá mỗi món 8g, gừng khô 4g, củ xương bồ 6g và 600ml nước đem sắc với 600ml đến khi còn 200ml thì dừng, đổ bát, uống khi còn ấm để chữa bệnh ho hiệu quả.

Chữa bệnh ho
Chữa bệnh ho
  1. Chữa sưng đau cơ khớp

100g lá cây đinh lăng tươi đem rửa sạch, giã nát, đắp lên vùng sưng đau cơ khớp liên tiếp trong 3 ngày để trị  bệnh

  1. Chữa bệnh gout (gút)

20 -30g thân cành cây đinh lăng, có thể kèm theo các vị như rễ cây xấu hổ, cam thảo dây, cúc tần đem sắc lấy nước uống hàng ngày để chữa bệnh gout. Kiên trì áp dụng trong thời gian dài để mang lại hiệu quả cao nhất.

  1. Chữa nhức đầu, đau tức ngực, sốt lâu ngày

30g rễ, cành tươi cây đinh lăng, 10g lá hoặc vỏ chanh, 10g vỏ quýt, 20g sài hồ (rễ, lá, cành), 20g lá tre tươi, 30g cam thảo đất hoặc cam thảo dây, 30g rau má tươi, 20g chua me đất đem sắc với 3 bát nước lớn đến khi còn 1 nửa,  chia đều 3 bữa uống trong ngày để chữa nhức đầu, đau tức ngực, sốt lâu ngày.

  1. Chữa liệt dương

Đinh lăng, cám nếp, hoàng tinh, hoài sơn, kỷ tử, ý dĩ, hà thủ ô, long nhãn, mỗi vị 12g; cao ban long, trâu cổ mỗi vị 8g; sa nhân 6g đem sắc nước uống hàng ngày để chữa liệt dương hiệu quả. Liệu trình áp dụng từ 5- 7 tuần liên tiếp.

Chữa liệt dương
Chữa liệt dương

Kiêng kị

Trong rễ cây đinh lăng có chứa nhiều Saponin, là chất có thể gây ra tiêu chảy, buồn nôn, có thể phá vỡ hồng cầu, do vậy nên tham khảo ý kiến của y bác sĩ trước khi sử dụng để mang lại hiệu quả cao nhất khi trị bệnh.

Comments

Bài liên quan

11 công dụng trị bệnh của cây nghệ đen mà bạn chưa biết Cây nghệ đen là cây thuốc nam quý với nhiều công dụng trị bệnh khác nhau. Cây nghệ đen được sử dụng ...
10 công dụng trị bệnh của cây kim ngân mà không phải ai cũng biết Cây kim ngân không chỉ nổi tiếng là loại cây cảnh cho giá trị thẩm mỹ cao mà còn được biết đến là vị...
Khám phá 10 công dụng trị bệnh của cây cúc tần Cây cúc tần là vị thuốc nam quý từ xa xưa đã được ông cha ta sử dụng để điều trị nhiều loại bệnh khá...
Điểm tên 10 công dụng trị bệnh của cây tía tô Cây tía tô là một loại cây rau thơm quen thuộc trong các bữa ăn hàng ngày của người Việt. Ngoài ra, ...
Cây chè vằng trị được bệnh gì? Cây chè vằng được xem là một vị thuốc quý. Dùng chè vằng kết hợp với các dược liệu khác có thể trị đ...
Khám phá 5 công dụng trị bệnh của cây cỏ sữa Mặc dù là một loại cỏ mọc dại nhưng cây cỏ sữa được xem như một vị thuốc quý cho tác dụng trị nhiều ...

Suckhoetv.com ( Tạp Chí Điện Tử về Sức Khỏe và Làm Đẹp ). Những bài viết trên đây của chúng tôi được sưu tầm kỹ lưỡng từ những nguồn uy tín nhất. Hi vọng mang lại cho quý khách những nội dung bổ ích.

Chia sẻ